HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THIẾU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI VỢ THÌ CÓ HIỆU LỰC KHÔNG?

VNREAL - Phụng sự khách hàng

Giỏ hàng [0]

Đăng nhập

Đăng ký

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THIẾU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI VỢ THÌ CÓ HIỆU LỰC KHÔNG?

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THIẾU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI VỢ THÌ CÓ HIỆU LỰC KHÔNG?

  • Liên hệ
  • 903
  • Nội dung
  • Bình luận

Hỏi: Vợ chồng tôi có một mảnh đất 150 m² ở quận 9 thành phố Thủ Đức. Trong lúc tôi đi làm ăn xa, chồng tôi vì chơi cờ bạc nên đã đem bán mảnh đất. Tôi được biết chồng tôi đã ký hợp đồng đặt cọc và nhận 100 triệu tiền cọc của ông A; trong hợp đồng quy định rằng nếu không bán thì phải bồi thường gấp đôi. Cho tôi hỏi trong hợp đồng đặt cọc không có chữ ký của tôi thì hợp đồng đó có hiệu lực không? Không bán đất thì vợ chồng tôi có bị phạt cọc không?


Đáp: 
Trong tình huống này sẽ có hai trường hợp: một là mảnh đất trên là tài sản riêng của người chồng, hai là mảnh đất trên là tài sản chung của vợ chồng. Mỗi trường hợp sẽ dẫn đến một kết quả pháp lý khác nhau.

 

TH1: Mảnh đất trên là tài sản riêng của người chồng.
Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản riêng như sau:
“1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.”

Nếu mảnh đất trên là tài sản có trước khi kết hôn (không phải là tài sản mua sau kết hôn hoặc được thừa kế riêng, tặng cho riêng sau khi kết hôn,...) và đồng thời người chồng không sáp nhập vào tài sản chung thì mảnh đất này là tài sản riêng của người chồng. Khi đó, người chồng bán mảnh đất này mà không có chữ ký của người vợ là đúng pháp luật và người vợ không có quyền định đoạt đối với mảnh đất này. Nếu người chồng không chịu bán đất thì sẽ chịu phạt cọc với số tiền đã thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc với ông A.

 

TH2: Mảnh đất trên là tài sản chung của vợ chồng.
Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

 

Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:
“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

 

Từ hai cơ sở pháp lý trên có thể thấy khi người chồng muốn bán mảnh đất này thì buộc phải thông báo cho người vợ và có sự thỏa thuận bằng văn bản của hai vợ chồng. Nếu người chồng tự ý giao kết hợp đồng thì hợp đồng đó sẽ bị tuyên vô hiệu. Từ đó cho thấy hợp đồng đặt cọc cũng sẽ bị vô hiệu vì giao dịch này không đủ sự đồng ý của hai vợ chồng, do đó hai bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không bị phạt cọc.


VNREAL là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn thủ tục pháp lý Đầu tư - Bất động sản - Doanh nghiệp. Tham gia hỗ trợ tranh tụng tại Tòa án và Trọng tài. 

 

Bạn đọc quan tâm vui lòng liên hệ:
HOTLINE: 0925 19 88 19 - 092 6789 166
Website: vnrealgroup.vn

Email: vnreal@vnrealgroup.vn
Địa chỉ: 68 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

Bài viết cùng lĩnh vực
0
Zalo
Hotline