Giỏ hàng [0]
Đăng nhập
Đăng ký
Vốn đầu tư nước ngoài là gì? Phân loại các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
Vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là nguồn vốn (dưới dạng tiền mặt hoặc tài sản) mà nhà đầu tư của một quốc gia bỏ ra để đầu tư, thực hiện một hoặc một số hoạt động, dự án sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định và tại một, một số địa điểm cụ thể, dưới một hình thức đầu tư nhất định tại một quốc gia khác.
Hiểu một cách đơn giản hơn, vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn từ nhà đầu tư (tổ chức/cá nhân) của một quốc gia bỏ ra để đầu tư vào một dự án, hoạt động kinh doanh tại quốc gia khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Chẳng hạn dự án đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam có vốn đầu tư từ một tổ chức phi chính phủ tại Mỹ, thì nguồn vốn đó gọi là vốn đầu tư nước ngoài.

Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra để đầu tư
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động đầu tư có nguồn vốn nước ngoài có các dấu hiệu sau:
Ngoài ra, khi tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài, cần phải xác định được các yếu tố sau:
Vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa và tầm quan trọng nhất định đối với việc phát triển kinh tế. Cụ thể như sau:
Vốn đầu tư nước ngoài thông thường được phân thành 2 loại sau đây:

Vốn đầu tư FDI là nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Đối với hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài, theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, có các hình thức đầu tư cụ thể như sau:
Việc thành lập các tổ chức kinh tế thông thường là nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI và được thực hiện thông qua 2 phương thức:
Đối với hình thức đầu tư này, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đây là hình thức đầu tư với nguồn vốn đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức này sẽ được thực hiện thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác. Nhà đầu tư chỉ góp vốn mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Khi thực hiện hình thức đầu tư này, nhà đầu tư cần tuân thủ các hình thức, thủ tục về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
Đây là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra để thực hiện các dự án đầu tư cụ thể, có thể ký kết hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP). Phương thức đầu tư này được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân, thông qua việc ký kết hợp đồng PPP để thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư PPP. Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều dự án nhận được sự đầu tư vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ riêng những tháng đầu năm 2021, có 5 dự án đầu tư nước ngoài với quy mô lớn đã rót nguồn vốn khả quan vào Việt Nam.
Nguồn vốn đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được hiểu là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới.
Đây là hình thức đầu tư giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư nhanh chóng mà không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới được thành lập. Đối với hợp đồng BCC có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài các hình thức đầu tư trên, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Dù nguồn vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức nào thì nhà đầu tư đều cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện các hoạt động đầu tư.

Vốn đầu tư nước ngoài có thể được đầu tư theo nhiều hình thức khác nhau
Đối với vốn đầu tư nước ngoài, Thông tư 06/2019/TT-NHNN có một số quy định cụ thể về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam như sau:
Đối với việc chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài, Điều 9 Thông tư 06 quy định rõ”
“1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:
a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài”
Trên đây là các thông tin liên quan đến vốn đầu tư nước ngoài. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã nắm rõ được vốn đầu tư nước ngoài, phân loại cũng như dấu hiệu nhận biết về nguồn vốn của một nhà đầu tư cá nhân/tổ chức khi đầu tư ra nước ngoài hoặc khi Việt Nam nhận đầu tư từ nước ngoài.
Quý anh chị/bạn đọc quan tâm có thể liên hệ: VNREAL, 68 Nguyễn Huệ, p. Bến Nghé, Q.1, TPHCM.
Email: vinarealgroup68@gmail.com
Công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VNReal) là doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn cho cá nhân và tổ chức về pháp lí doanh nghiệp, kinh doanh, quản lí và khai thác bất động sản, đầu tư, cũng như các vấn đề tranh tụng và trọng tài.
Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng, kịp thời các vấn đề của Quý khách.
HOTLINE 0925 19 88 19 - 092 6789 166