THỎA THUẬN TÀI SẢN TIỀN HÔN NHÂN

VNREAL - Phụng sự khách hàng

Giỏ hàng [0]

Đăng nhập

Đăng ký

THỎA THUẬN TÀI SẢN TIỀN HÔN NHÂN

THỎA THUẬN TÀI SẢN TIỀN HÔN NHÂN

Thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân là văn bản dưới dạng hợp đồng do hai người lập ra trước khi tiến tới hôn nhân. Loại hợp đồng này chưa được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam, tuy nhiên Luật Hôn nhân và Gia Đình cũng đã có một số quy định điều chỉnh về vấn đề này.
  • Liên hệ
  • 931
  • Nội dung
  • Bình luận

THỎA THUẬN TÀI SẢN TIỀN HÔN NHÂN

  1. Tổng quan

Thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân là văn bản dưới dạng hợp đồng do hai người lập ra trước khi tiến tới hôn nhân. Loại hợp đồng này chưa được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam, tuy nhiên Luật Hôn nhân và Gia Đình cũng đã có một số quy định điều chỉnh về vấn đề này.

Nội dung bao quát của loại hợp đồng này thường chứa các điều khoản quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ về tài sản của mỗi bên trong suốt thời gian hôn nhân đến khi ly hôn; hoặc là nội dung về phương án giải quyết các vấn đề tranh chấp phát sinh trong thời kì hôn nhân có liên quan đến tài sản.

Tại Việt Nam loại thỏa thuận này không được phổ biến xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau do đạo đức, văn hóa, truyền thống xã hội “của chồng công vợ”...hầu hết khi bắt đầu đăng ký kết hôn thì đều mong muốn xác lập tài sản chung của vợ chồng. Vậy giữa thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân và không thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân sẽ là cơ chế đúng đắn để vừa bảo về quyền lợi của các bên vừa xây dựng được hôn nhân bền vững?

  1. Quy tắc thỏa thuận
  • Chủ thể tiến hành thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân phải là người thỏa mãn các điều kiện quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đìnhvề độ tuổi kết hôn, về điều kiện kết hôn, không rơi vào trường hợp bị cấm kết hôn; và thỏa mãn điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Thỏa thuận phải dựa trên tinh thần tự nguyện, không ép buộc giữa hai bên.
  • Hình thức của một bản thỏa thuận là văn bản, được công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời điểm lập văn bản thỏa thuận phải diễn ra trước khi đăng ký kết hôn và có hiệu lực khi và chỉ khi cả hai người được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Nội dung của bản thỏa thuận sẽ là sự thỏa thuận của cả hai về các trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan đến tài sản, đó là thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng trước và sau hôn nhân. 
  • Nội dung và mục đích hướng tới bản thỏa thuận không được trái với điều cấm của luật và vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục. Nội dung cơ bản của một bản thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng phải tuân thủ quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Bộ luật Dân sự và hướng dẫn bởi các nghị định thông tư khác.
  1. Quy định pháp luật về tài sản chung, tài sản riêng.
  1. Thỏa thuận về tài sản riêng căn cứ tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về Tài sản riêng của vợ, chồng:
  • Là tài sản mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định pháp luật;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản khác được quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
  1. Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng để đảm bảo nhu cầu gia đình và thực hiện nghĩa vụ vợ chồng.
  • Thỏa thuận về tài sản chung của vợ, chồng quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
  • Thu nhập do lao động của cả vợ chồng tạo ra từ hoạt động kinh doanh, sản xuất, hoa lợi, lợi tức...quy định này cho thấy, sau khi kết hôn thì tài sản tạo ra thu thập đương nhiên được xem là tài sản chung của vợ chồng (không có thỏa thuận)
  1. Trường hợp thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân bị vô hiệu, căn cứ tại Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  1. Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  2. Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
  3. Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
  • Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.
  1. Kết luận.

               Trên đây là những quy định cơ bản của pháp luật, làm cơ sở để các bên có thể xây dựng bản thỏa thuận hợp lý, tuân thủ quy định và công bằng trong hôn nhân. Pháp luật về Hôn nhân và Gia đình cũng xác định rõ rằng: “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận…” Như vậy, chế định tài sản giữa các bên có thể sẽ xuất phát từ ý chí chủ quan về quan điểm sống mà họ chủ động xác định quan hệ tài sản. Trường hợp còn lại chính là không lựa chọn áp dụng chế độ thỏa thuận thì tài sản sẽ được phân định theo quy định pháp luật.

   Các bên nên cân nhắc lập thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân vừa đảm bảo quyền lợi giữa vợ chồng, vừa là cam kết ràng buộc về trách nhiệm, về nghĩa vụ đối với hôn nhân và các mối quan hệ trong hôn nhân.

Việc thỏa thuận để phân định tài sản chung, tài sản riêng sẽ đảm bảo rủi ro về các tranh chấp về tài sản sau này. Hoặc trong trường hợp các khoản nợ, đảm bảo tối đa lợi ích tài sản cho cả hai bên. Sự thỏa thuận này chính là minh chứng, là cơ sở để Tòa án có thể giải quyết các tranh chấp hậu ly hôn.

 

Quý anh chị/bạn đọc quan tâm có thể liên hệ: 

VNREAL, 68 Nguyễn Huệ, p. Bến Nghé, Q.1, TPHCM. 

Email: vnreal@vnrealgroup.vn 

HOTLINE: 0925 19 88 19 - 092 6789 166

Công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VNReal) là doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn cho cá nhân và tổ chức về pháp lí doanh nghiệp, kinh doanh, quản lí và khai thác bất động sản, đầu tư, cũng như các vấn đề tranh tụng và trọng tài. 

Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng, kịp thời các vấn đề của Quý khách. 

HOTLINE 0925 19 88 19 - 092 6789 166

Bài viết cùng lĩnh vực
0
Zalo
Hotline